Ngành học
Học y ở Trung Quốc ngoài MBBS: nha khoa, dược, điều dưỡng và các ngành khác
Răng Hàm Mặt, dược, điều dưỡng, y tế công cộng và thạc sĩ, tiến sĩ ngành y ở Trung Quốc: chương trình thật, ngôn ngữ giảng dạy, yêu cầu HSK, CSCA và học phí.
6 phút đọc · Cập nhật 5 thg 11, 2026 · Đã xác minh
Y đa khoa (MBBS) là bằng ngành y mà sinh viên quốc tế ở Trung Quốc biết đến nhiều nhất, nhưng không phải là con đường duy nhất. Bài hướng dẫn này nói về các ngành còn lại: nha khoa, dược, điều dưỡng, y tế công cộng, và thạc sĩ, tiến sĩ ngành y. Về MBBS, xem hướng dẫn MBBS của chúng tôi; về y học cổ truyền Trung Quốc, xem Học y học cổ truyền Trung Quốc.
Các ngành y trong danh mục chính thức của Trung Quốc
Bộ Giáo dục Trung Quốc liệt kê mọi ngành đại học mà các trường được mở trong Danh mục ngành đào tạo đại học. Ở bản năm 2026, khối y có 11 nhóm. Ngoài y đa khoa và y học cổ truyền, đây là những nhóm sinh viên quốc tế hỏi nhiều nhất:
| Nhóm | Ngành (ví dụ) | Bằng |
|---|---|---|
| Răng Hàm Mặt (口腔医学类) | Răng Hàm Mặt (口腔医学), tức nha khoa | Cử nhân Y học |
| Y học cơ sở (基础医学类) | Y học cơ sở (基础医学), khoa học y sinh (生物医学科学) | Cử nhân Y học; khoa học y sinh: Cử nhân Khoa học |
| Y tế công cộng và y học dự phòng (公共卫生与预防医学类) | Y học dự phòng (预防医学), vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng, sức khỏe toàn cầu | Y học dự phòng: Cử nhân Y học; các ngành còn lại: Cử nhân Khoa học |
| Dược (药学类) | Dược học (药学), bào chế (药物制剂), dược lâm sàng (临床药学) | Cử nhân Khoa học |
| Kỹ thuật y học (医学技术类) | Xét nghiệm y học (医学检验技术), kỹ thuật hình ảnh y học (医学影像技术), khúc xạ nhãn khoa (眼视光学), phục hồi chức năng (康复治疗学) | Cử nhân Khoa học |
| Điều dưỡng (护理学类) | Điều dưỡng (护理学), hộ sinh (助产学) | Cử nhân Khoa học |
Hai điều nên biết khi đọc danh mục tuyển sinh của các trường:
- Tên gần giống, bằng khác nhau. Nhãn khoa và khúc xạ (眼视光医学) thuộc nhóm y đa khoa, được cấp Cử nhân Y học. Khúc xạ nhãn khoa (眼视光学) là ngành kỹ thuật y học, được cấp Cử nhân Khoa học.
- Ngành do nhà nước kiểm soát. Mã ngành có chữ "K" ở cuối, như y đa khoa, Răng Hàm Mặt, y học dự phòng và điều dưỡng, là những ngành mà nhà nước quyết định trường nào được mở.
Chương trình đại học kéo dài bốn hoặc năm năm, mỗi trường tự quy định. Ở các trường trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi, Răng Hàm Mặt, y học dự phòng và y học cơ sở học 5 năm; dược và điều dưỡng học 4 năm.
Chương trình trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi
Lấy từ danh mục tuyển sinh chính thức của từng trường (Nam Khai năm 2027, Trung Sơn và Chiết Giang năm 2026). Học phí tính theo năm.
| Trường | Chương trình | Bậc và ngôn ngữ | Học phí | Điều kiện |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Nam Khai | Răng Hàm Mặt (Khoa Y, cơ sở Tân Nam), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 35.000 tệ | HSK 6 (180+); CSCA toán, vật lý, hóa học, tiếng Trung chuyên ngành (khối tự nhiên) |
| Đại học Nam Khai | Nhãn khoa và khúc xạ (Khoa Y, cơ sở Tân Nam), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 35.000 tệ | Như trên |
| Đại học Nam Khai | Dược học (Học viện Dược, cơ sở Tân Nam), 4 năm | Đại học, tiếng Trung | 25.000 tệ | HSK 4 (180+); CSCA toán, vật lý, hóa học, tiếng Trung chuyên ngành (khối tự nhiên) |
| Đại học Trung Sơn | Răng Hàm Mặt (Khoa Răng Hàm Mặt Quang Hoa), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 48.000 tệ | HSK 5 (180+); CSCA toán, hóa học, tiếng Trung chuyên ngành (khối tự nhiên) |
| Đại học Trung Sơn | Y học cơ sở (Khoa Y Trung Sơn), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 48.000 tệ | Như trên |
| Đại học Trung Sơn | Y học dự phòng (cơ sở Quảng Châu hoặc Thâm Quyến), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 48.000 tệ | Như trên |
| Đại học Trung Sơn | Dược học (cơ sở Quảng Châu hoặc Thâm Quyến), 4 năm | Đại học, tiếng Trung | 48.000 tệ | Như trên |
| Đại học Trung Sơn | Điều dưỡng (Khoa Điều dưỡng), 4 năm | Đại học, tiếng Trung | 48.000 tệ | Như trên |
| Đại học Chiết Giang | Răng Hàm Mặt hoặc y học dự phòng (Khoa Y), 5 năm | Đại học, tiếng Trung | 29.800 tệ | HSK 6 (180+); CSCA toán, hóa học, tiếng Trung chuyên ngành (khối tự nhiên) |
| Đại học Chiết Giang | Dược học (Học viện Khoa học Dược), 4 năm | Đại học, tiếng Trung | 24.800 tệ | HSK 5 (180+); các môn CSCA như trên |
| Đại học Chiết Giang | Y sinh học, song bằng với Đại học Edinburgh (cơ sở quốc tế Hải Ninh), 4 năm | Đại học, tiếng Anh | 200.000 tệ | CSCA toán và hóa học |
| Đại học Chiết Giang | Nội khoa, ngoại khoa, thần kinh học hoặc sản phụ khoa (học vị học thuật), 3 năm; năm đầu học tại Trường Y khoa Quốc tế ở Nghĩa Ô | Thạc sĩ, tiếng Anh | 40.800 tệ | Bắt buộc có giáo sư hướng dẫn nhận |
| Đại học Chiết Giang | Miễn dịch học, hoặc tế bào gốc và y học tái tạo (Viện Đại học Chiết Giang – Đại học Edinburgh), 4 năm | Tiến sĩ, tiếng Anh | 47.800 tệ | Xem danh mục |
Công cụ tìm chương trình của chúng tôi liệt kê mọi chương trình ngành y chúng tôi có. Chúng tôi đang bổ sung danh mục của thêm nhiều trường, hãy quay lại xem.
Y đa khoa dạy bằng tiếng Trung không phải là MBBS
Một số trường còn dạy y đa khoa (临床医学) bằng tiếng Trung. Đại học Trung Sơn (cơ sở Quảng Châu và Thâm Quyến, 48.000 tệ/năm, HSK 5 từ 180) và Đại học Chiết Giang (29.800 tệ/năm, HSK 6 từ 180) mở chương trình này dưới dạng đại học 5 năm.
MBBS thì khác: đó là chương trình y đa khoa 6 năm dạy bằng tiếng Anh, và chỉ các trường trong danh sách của Bộ Giáo dục Trung Quốc mới được mở (danh sách công bố gần nhất có 44 trường). Nếu muốn học y bằng tiếng Anh, hãy đọc hướng dẫn MBBS của chúng tôi.
Thạc sĩ và tiến sĩ
Danh mục đào tạo sau đại học của Trung Quốc (bản năm 2022) phân biệt học vị học thuật (学术学位), theo các ngành nghiên cứu, với học vị chuyên nghiệp (专业学位), được lập ra cho một nghề cụ thể. Trong khối y:
- Ngành học thuật gồm y học cơ sở, y đa khoa, Răng Hàm Mặt, y tế công cộng và y học dự phòng, dược học, điều dưỡng và pháp y.
- Học vị chuyên nghiệp gồm y đa khoa, Răng Hàm Mặt, y tế công cộng, dược học, kỹ thuật y học và điều dưỡng. Điều dưỡng chỉ có ở bậc thạc sĩ.
Danh mục của các trường thường ghi rõ chương trình thuộc loại nào: ví dụ, thạc sĩ nội khoa tiếng Anh của Đại học Chiết Giang được ghi là học vị học thuật.
Học phí ở các trường khác trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi, theo năm:
- Đại học Phục Đán (mức năm 2026 cho học vị học thuật): thạc sĩ ngành y 48.000 tệ, tiến sĩ 54.000 tệ.
- Đại học Đông Nam: thạc sĩ ngành y 30.000 tệ nếu học bằng tiếng Trung hoặc 35.000 tệ nếu học bằng tiếng Anh; thạc sĩ y tế công cộng tiếng Anh 33.000 tệ.
Với sau đại học, hãy tìm giáo sư hướng dẫn sớm: Đại học Chiết Giang bắt buộc có giáo sư hướng dẫn nhận cho các chương trình thạc sĩ tiếng Anh về nội khoa, ngoại khoa, thần kinh học và sản phụ khoa. Đọc trang giảng viên của khoa, rồi gửi email kèm CV ngắn và đề cương nghiên cứu.
Nên xem những trường nào
Ngoài các đại học đa ngành ở trên, cơ sở dữ liệu của chúng tôi còn có các trường chuyên ngành như Học viện Y học Hiệp Hòa Bắc Kinh và Đại học Dược Trung Quốc ở Nam Kinh, cùng các đại học y như Đại học Y khoa Thủ đô, Đại học Y khoa Nam Kinh và Đại học Y khoa Ôn Châu. Hãy xem danh mục tuyển sinh sinh viên quốc tế của từng trường để tìm các ngành ngoài MBBS.
Trước khi nộp hồ sơ
- Kiểm tra giấy phép hành nghề ở nước bạn. Bằng Răng Hàm Mặt, dược hay điều dưỡng của Trung Quốc không tự động cho phép bạn hành nghề ở nước mình. Hãy hỏi Bộ Y tế hoặc hội đồng nghề nghiệp yêu cầu gì trước khi nhập học.
- Đọc điều kiện sức khỏe. Đại học Chiết Giang yêu cầu người đăng ký các ngành y và dược không bị mù màu hay yếu màu. Các trường khác có danh sách riêng.
- Lên kế hoạch học tiếng Trung. Hầu hết chương trình ở đây dạy bằng tiếng Trung và yêu cầu từ HSK 4 đến HSK 6. Chưa biết nhiều tiếng Trung? Xem Học tiếng Trung trước, rồi mới vào chương trình có bằng.
- Chuẩn bị CSCA. Người đăng ký đại học thi CSCA môn toán và hóa học (Nam Khai thêm vật lý) và tiếng Trung chuyên ngành (khối tự nhiên): xem hướng dẫn CSCA của chúng tôi.
- Học bổng. Học bổng Chính phủ Trung Quốc dành cho cả đại học, thạc sĩ và tiến sĩ: xem hướng dẫn học bổng CSC của chúng tôi.
Câu hỏi thường gặp
Có thể học nha khoa ở Trung Quốc không?
Có. Trung Quốc gọi nha khoa là 口腔医学 (Răng Hàm Mặt). Trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi, đây là chương trình đại học 5 năm dạy bằng tiếng Trung ở Đại học Nam Khai (35.000 tệ/năm, HSK 6 từ 180 điểm), Đại học Trung Sơn (48.000 tệ, HSK 5 từ 180) và Đại học Chiết Giang (29.800 tệ, HSK 6 từ 180).
Y đa khoa dạy bằng tiếng Trung có giống MBBS không?
Không. MBBS là chương trình y đa khoa 6 năm dạy bằng tiếng Anh, chỉ các trường trong danh sách của Bộ Giáo dục Trung Quốc mới được mở. Đại học Trung Sơn và Đại học Chiết Giang còn dạy y đa khoa (临床医学) bằng tiếng Trung, là chương trình đại học 5 năm, cần HSK 5 hoặc HSK 6.
Học dược hoặc điều dưỡng ở Trung Quốc tốn bao nhiêu?
Trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi, chương trình đại học ngành dược dạy bằng tiếng Trung có học phí 24.800 tệ/năm ở Đại học Chiết Giang, 25.000 tệ ở Nam Khai và 48.000 tệ ở Trung Sơn. Chương trình đại học điều dưỡng 4 năm của Trung Sơn cũng là 48.000 tệ/năm.
Ở Trung Quốc có thạc sĩ, tiến sĩ ngành y dạy bằng tiếng Anh không?
Có. Đại học Chiết Giang dạy bằng tiếng Anh các chương trình thạc sĩ học thuật về nội khoa, ngoại khoa, thần kinh học và sản phụ khoa (40.800 tệ/năm, bắt buộc có giáo sư hướng dẫn nhận), và tiến sĩ tiếng Anh về miễn dịch học và về tế bào gốc và y học tái tạo tại viện hợp tác với Đại học Edinburgh (47.800 tệ/năm).